Chào mừng đến với Tử Bình diệu dụng.
Trang 10 của 10 Đầu tiênĐầu tiên ... 8910
Kết quả 91 đến 93 của 93
  1. #91
    Ban quản trị

    Ngày tham gia
    May 2012
    Bài viết
    4,788
    Bốn, Xếp phối Lục Thần

    Lục Thần còn gọi là Lục Thú, là chỉ Thanh Long, Chu Tước, Câu Trần, Đằng Xà, Bạch Hổ, Huyền Vũ. Trong đó Đằng Xà còn gọi là Trình Xà, Huyền Vũ còn gọi là Nguyên Vũ. Lục Thần là chỗ căn cứ trong dự trắc Lục Hào dùng để phán đoán nguyên nhân và tính chất của sự vật, không tham gia cùng phán đoán cát hung. Bản thân Lục thần cũng có đủ tính chất ngũ hành, Thanh Long thuộc mộc, Chu Tước thuộc hỏa, Câu Trần và Đằng Xà thuộc thổ, Bạch Hổ thuộc kim, Huyền Vũ thuộc thủy, nhưng giữa chúng nó không có cần phải xem sinh khắc. Cách sắp xếp Lục Thần là căn cứ dự trắc thiên can ngày đó mà định, từ hào sơ ở dưới thuận theo thứ tự lên trên mà phối với Lục Hào. Phương pháp cụ thể là, dự trắc thiên can ngày đó nếu như là ngày Giáp hoặc Ất, Giáp Ất thuộc mộc, từ hào sơ phối cùng thuộc tính ngũ hành thiên can giống như Thanh Long, lần lượt theo thứ tự hào 2 phối với Chu Tước, hào 3 phối Câu Trần, hào 4 phối Trình Xà, hào 5 phối Bạch Hổ, hào 6 phối Huyền Vũ. Nếu như dự trắc là ngày Bính Đinh, hào sơ khởi phối từ Chu Tước; dự trắc ngày Mậu, hào sơ khởi phối từ Câu Trần, nếu như là ngày Kỷ, hào sơ khởi phối từ Trình Xà; nếu như là ngày Canh Tân, hào sơ khởi phối từ Bạch Hổ; nếu như là ngày Nhâm Quý, hào sơ khởi phối từ Huyền Vũ.

    Nhật can Giáp Ất Bính Đinh Ngày Mậu Ngày Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
    Hào 6 Huyền vũ Thanh long Chu tước Câu trần Chu tước Bạch hổ
    Hào 5 Bạch hổ Huyền vũ Thanh long Chu tước Câu trần Chu tước
    Hào 4 Đằng xà Bạch hổ Huyền vũ Thanh long Chu tước Câu trần
    Hào 3 Câu trần Đằng xà Bạch hổ Huyền vũ Thanh long Chu tước
    Hào 2 Chu tước Câu trần Đằng xà Bạch hổ Huyền vũ Thanh long
    Hào 1 Thanh long Chu tước Câu trần Đằng xà Bạch hổ Huyền vũ

    Lục thần có thể viết tắt, thường là đem Thanh long viết tắt thành Long, Chu tước viết tắt thành Tước, Câu trần viết tắt thành Câu, Đằng xà viết tắt thành Xà, Bạch hổ viết tắt thành Hổ, Huyền vũ viết tắt thành Vũ.
    Bên trên đối với phương pháp xếp quẻ cùng yếu điểm tiến hành luận thuật, chỉ cần luyện tập nhiều lần thì sẽ nhớ rõ. Là để cho mọi người sau khi xếp quẻ xong có thể dùng đồ biểu để tham khảo tiến hành đối chiếu, hiện đem sắp xếp toàn đồ 64 quẻ như sau (có hình đồ riêng).
    Nhược năng liễu đạt Âm Dương lý,
    Thiên Địa đô lai nhất tưởng trung.


  2. #92
    Ban quản trị

    Ngày tham gia
    May 2012
    Bài viết
    4,788
    Tiết 1, Hàm nghĩa Lục thân

    Trong một quẻ có mấy lục thân, ở lúc phán đoán sự vật cát hung, thông thường phải căn cứ nội dung dự trắc chọn lựa một lục thân có hàm chứa ý giống như cùng nội dung được dự trắc để triển khai lúc suy đoán quẻ. Chỗ này trong lục thân được chọn gọi là dụng thần. Lục thân rút ra dụng thần là căn cứ dự trắc lục hào, đồng thời cũng là triển khai quẻ tượng, là chỗ mật mã tin tức nội dung phân tích dự trắc sự vật. Không có lục thân, thì không có cách nào thủ dụng thần, không có cách nào làm ra phán đoán cụ thể đối với chỗ sự vật phát sinh. Từng chữ Lục thân đều đại biểu rất nhiều hàm nghĩa, chỉ có chính xác mà lý giải hàm nghĩa lục thân, mới có thể nắm chắc tốt dụng thần, mới phán đoán ra chính xác đối với sự vật cát hung.
    (Một) Hàm nghĩa Phụ mẫu: Đại biểu cha mẹ, ông nội, bà nội, bà ngoại, ông ngoại, cô, dượng, dì, dượng, câu mợ, thầy, nghĩa phụ, nghĩa mẫu, cha mẹ vợ, trưởng bối, người già, trời đất, thổ địa, mộ phần, thành trì, tường, căn nhà, kiến trúc, công trình, xe đạp, ô tô, tàu hỏa, thuyền, phi cơ, công cụ giao thông, mưa, tuyết, cây dù đi mưa, áo mưa, quần áo, mũ hài, vải vóc, khẩu trang, khăn che đầu, báo cáo, văn chương, văn kiện, thư tịch, giấy, bưu tín, hợp đồng, tin tức, thông tin, tín hiệu, nhà trường, bệnh viện, đầu, phần mặt, ngực, lưng, bụng, cái mông, phòng bệnh, chăn nệm, giường đơn, đơn vị công tác, chốn quan trường.
    (Hai) Hàm nghĩa Quan quỷ: Đại biểu chồng, đàn ông, công danh, thứ bậc, tên tuổi, quan phủ, công an, quan ti, nhà nước, ngành tư pháp, lĩnh đạo thượng cấp, sấm sét, sương mù, khói, quỷ thần, đạo tặc, kẻ xấu, tội phạm, loạn đảng, tai họa, ưu sầu, quan vị, công tác, thăng học, chức nghiệp, chủ nhân, tật bệnh, thi thể, chết chóc, bệnh táo, bệnh độc, tạp niệm, phiền não.
    (Ba) Hàm nghĩa hào Huynh đệ: Đại biểu anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp, cản trở, cạnh tranh, phá tài, phá hao, mây gió, cửa nhà, nhà xí, thành tường, tham tài, đánh bạc, cướp đoạt, tranh đoạt, cánh tay, chân cẳng, răng, bao tử, vai, bàng quang, ăn uống không tiêu, tiêu hóa không tốt.
    (Bốn) Hàm nghĩa Thê tài: Đại biểu là vợ, người yêu, giới nữ, đối tượng luyến ái, bạn gái, nô bộc, bà vú, người giúp việc, tùy tùng, người làm thuê, tài sản, vàng bạc, kinh tế, giá cả, tiền tệ, đồ dùng, kho tàng, lương thực, bếp, nhà bếp, thực vật, hàng hóa, đồ cưới, bổng lộc, tiền lương, thu nhập, thù lao, chi phí, đạo lý, vật dơ dáy, vật phẩm vận chuyển, châu báu, đồ trang sức, dụng phẩm hàng ngày, đẹp trời, lông tóc, ẩm thực, máu huyết, hô hấp, nước mắt, phân dơ, mồ hôi, sữa tươi, nước mũi, nước miếng, eo lưng, hậu môn.
    (Năm) Hàm nghĩa Tử tôn: Đại biểu con cháu, trẻ em, vãn bối, đời sau, cháu gái, cháu trai, cháu ngoại, lương tướng, tăng đạo, người xuất gia, giáo đồ, binh sĩ, công an, phúc thần, tài nguyên, đạo lộ, hành lang, động vật, Nhật, Nguyệt, Tinh, Thần, trời trong xanh, ẩm tửu, vui vẻ, ăn chơi, vô lo, bác sĩ, dinh dưỡng, dược phẩm, ngũ quan, tiểu tiện, phù chú, thầy khí công, bà mo, thầy phù thuỷ, ống thực quản, đường hô hấp, khí quản, mắt, mũi, miệng, môi, huyết quản, lỗ chân lông, ruột, bộ phận sinh dục, cốt tủy.
    Nhược năng liễu đạt Âm Dương lý,
    Thiên Địa đô lai nhất tưởng trung.


  3. #93
    Ban quản trị

    Ngày tham gia
    May 2012
    Bài viết
    4,788
    Tiết 2, Quan hệ lục thân sinh khắc
    Bởi vì lục thân là từ quan hệ sinh khắc ngũ hành mà suy diễn ra, cho nên, giữa chúng nó cùng một dạng ngũ hành cũng có tồn tại quan hệ sinh khắc.
    1, Lục thân tương sinh:
    Tử tôn sinh Thê tài, Thê tài sinh Quan quỷ, Quan quỷ sinh Phụ mẫu, Phụ mẫu sinh Huynh đệ, Huynh đệ sinh Tử tôn.
    2, Lục thân tương khắc:
    Tử tôn khắc Quan quỷ, Quan quỷ khắc Huynh đệ, Huynh đệ khắc Thê tài, Thê tài khắc Phụ mẫu, Phụ mẫu khắc Tử tôn.

    Tiết 3, Hàm nghĩa Lục Thần
    Lục Thần ở trong dự trắc lục hào mặc dù không thể làm chủ tể cát hung của sự vật, nhưng có thể dùng để phụ trợ dự trắc, đồng thời lại là thành phần tất không thể thiếu trong mỗi quẻ. Nó căn cứ chủ yếu là dùng để phân biệt, quy nạp sự vật, con người và tính chất, đặc điểm, mức độ, nguyên nhân tật bệnh. Ở trong dự trắc lục hào, hàm nghĩa Lục Thần là sự chọn lựa độ sâu và tính chuẩn xác chỗ dự trắc mối quan hệ có thích hợp hay không, cho nên tất cần phải thuộc nhớ nó.
    (Một) Hàm nghĩa Thanh Long: Đại biểu xuất thân danh môn, cao quý, giàu có, hanh thông, tài bạch, cát tường, cát khánh, vui sướng, tiệc rượu, yến hội, ẩm thực, thăm viếng họ hàng bạn bè, nhân nghĩa, hiền từ, cao nhã, đoan trang, mỹ lệ, xinh đẹp, hoa lệ, trang sức, đánh phấn, hòa thuận, mềm lòng, thông minh, lễ nghĩa, phía Đông, sinh dục, háo sắc, sắc tình, phát đau, ngứa ngáy.
    (Hai) Hàm nghĩa Chu Tước: Đại biểu ấn tín, văn thư, văn chương, công hàm, văn bằng, văn kiện, ngôn từ, tin tức, thông tin, điện tín, ca hát, văn tự, thư tịch, hành nghề giảng thuyết, lảm nhảm, nói nhiều, giỏi ăn nói, mỉm cười, xảo biện, mồm mép, khẩu thiệt, cãi vả, nỗi nóng, phẫn nộ, chửi mắng, quan phi, tố tụng, hỏa tai, vật dễ cháy, nồng nhiệt, đỏ vàng, cuồng ngôn loạn ngữ, huyên náo, tiếng ồn, rên rỉ, chứng viêm, tiền phương, học tập, giáo dục.
    (Ba) Hàm nghĩa Câu Trần: Đại biểu kiện tụng, Công an, Nha môn, lao tù, cơ quan chính phủ, nhân viên công vụ, phòng làm việc, đất đai, điền sản, kiến trúc, bất động sản, cây nông nghiệp, nội thất, ràng buộc, dính líu, liên lụy, trung thành, ngu dốt, ngu độn, cứng nhắc, máy móc, không quen thuộc, không dễ dàng bày tỏ thái độ, trung ương, trung gian, sưng tấy, đột xuất, phù thũng, ngã nhào, ung thư.
    (Bốn) Hàm nghĩa Đằng xà: Đại biểu tham lam, hư ngụy, thiếu tự tin, lời nói không tính toán, nghi kỵ, gian lận, dài dòng, không thoải mái, thiếu khuyết, khó đối phó, kiện tụng, nham hiểm, tiểu nhân ám toán, khó giải quyết, phiền phức, day dưa, nan giải triền miên, nắm bắt không thả, kinh dị, kinh ngạc, ngoài ý muốn, kinh khủng, phụ thuộc, tâm loạn, thiểu kiến, kinh sợ, không nhiều, u thũng, giây thừng, tinh vi, uốn khúc, mặt bên.
    (Năm) Hàm nghĩa Bạch Hổ: Đại biểu quả đoán, lòng dạ ác độc, hung bạo, hào sảng, oán thù, hung tàn, lợi hại, việc phạm hình sự, tính khí táo bạo, uy vũ, uy quyền, đao thương, đạo lộ, trắng trợn, không che giấu, bên phải (phía tây), thương vong, tang sự, sắp đẻ, máu huyết, sinh sản, huyết tai, máu đổ, đánh nhau, đánh ngã tổn thương, gãy xương, tai nạn xe cộ, khóc tỉ tê, phẫu thuật, bệnh tai, y dược.
    (Sáu) Hàm nghĩa Huyền Vũ: Đại biểu u ám, ám muội, trộm cắp, gian tà, điều chẳng lành, lừa gạt, âm mưu, xảo quyệt, dân cờ bạc, đầu cơ, gian trá, xấu xa, tên bịp bợm, thất thoát, không ý thức, hố xí, bẩn thỉu, lui về sau, màu đen, tà khí, phong thấp, ẩm ướt, u sầu, dâm tà, dâm loạn, nội tâm, khó mà mở miệng, xấu hổ.
    Nhược năng liễu đạt Âm Dương lý,
    Thiên Địa đô lai nhất tưởng trung.


  4. Cảm ơn bởi:


 

 

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •