Chào mừng đến với Tử Bình diệu dụng.
Kết quả 1 đến 4 của 4
  1. #1
    Ban quản trị

    Ngày tham gia
    May 2012
    Bài viết
    4,548
    Đảo Xung cách

    Tỉ Tỉ Nhật chủ Tỉ
    Mậu Ngọ Mậu Ngọ Mậu Ngọ Mậu Ngọ
    Đinh,Kỷ Đinh,Kỷ Đinh,Kỷ Đinh,Kỷ
    Ấn,Kiếp Ấn,Kiếp Ấn,Kiếp Ấn,Kiếp
    Đế vượng Đế vượng Đế vượng Đế vượng

    Đại vận: Kỉ Mùi/Canh Thân/Tân Dậu/Nhâm Tuất/Quý Hợi/Giáp Tý
    Lưỡng thần ( Mậu và Ngọ) thành tượng. Cả 2 khí thế nghiêng về hỏa thổ, là Tòng vượng cách. Kim vận là tốt nhất, nhưng mà “Hỏa viêm thổ táo” ( Hỏa nóng đất khô) rút cuộc sợ thiên khô thì cần có thủy thổ để hộ vệ. Như vận Canh Thìn, Tân Sửu, đều tốt. Nếu gặp thủy vận, giống như lấy một chén nước ở xa mà cứu giúp cái xe chưa đầy củi lửa vậy. Lập tức gặp tai nạn ngay. Chỗ Đảo Xung rất kỵ Điền thực, tức là ý này vậy. Mộc vận tính chống lại thổ, thêm lửa cho hỏa cũng là không thích hợp vậy.

    Kiêu T.Tài Nhật chủ Kiêu
    Giáp Dần Canh Ngọ Bính Ngọ Giáp Ngọ
    Giáp,Bính,Mậu Đinh,Kỉ Đinh,Kỉ Đinh,Kỉ
    Kiêu,Tỉ,Thực Kiếp,Thương Kiếp,Thương Kiếp,Thương
    Trường sinh Đế vượng Đế vượng Đế vượng

    Đại vận: Tân Mùi/Nhâm Thân/Quý Dậu/Giáp Tuất/Ất Hợi/Bính Tý
    Canh kim vô căn coi như bỏ không luận. Khí nghiêng về mộc hỏa, thành cách Viêm thượng, cần nhất là thổ vận tiết khí hỏa. Thuyết này luận như Nhân Thọ cách.

    Lấy 2 mệnh ở trên tục đều gọi là Đảo xung cách.


    Triều Dương cách


    Ấn Tỉ Nhật chủ Ấn
    Mậu Thìn Tân Dậu Tân Dậu Mậu Tý
    Mậu,Quý,Ất Tân Tân Quý
    Ấn,Thực,T.Tài Tỉ Tỉ Thực
    Mộ Lộc Lộc Trường sinh

    Đại vận: Nhâm Tuất/Quý Hợi/Giáp Tý/Ất Sửu/Bính Dần/Đinh Mão
    Mệnh này kim thủy Thương quan, gốc không có Quan tinh, khí thế thiên về kim thủy, lấy thuận kỳ tính. Hành thổ kim thủy vận là tốt, hỏa vận là kỵ. Mộc mang thủy ở trên có thể hành, mà mộc mang hỏa thì không nên thấy. Chỗ này tục gọi là Triều Dương cách.

    Hợp Lộc cách

    Kiếp Tỉ Nhật chủ Thực
    Kỷ Mùi Mậu Thìn Mậu Thìn Canh Thân
    Kỷ,Đinh,Ất Mậu,Ất,Quý Mậu,Ất,Quý Canh,Mậu,Nhâm
    Kiếp,Ấn,Quan Tỉ,Quan,Tài Tỉ,Quan,Tài Thực,Tỉ,T.Tài
    Suy Quan đái Quan đái Bệnh

    Đại vận: Đinh Mão/Bính Dần/Ất Sửu/Giáp Tý/ Quý Hợi/Nhâm Tuất
    Mệnh này thổ kim Thực thần cách vậy. Tỉ kiếp quá trọng, khí thế nghiêng về thổ kim, lấy kim vận tiết thổ tú khí là vận đẹp nhất, thủy vận cũng tốt. Mộc hỏa vận là kỵ, gọi là “Thổ thịnh mộc chiết ( gãy)” vậy. Tục lấy Canh hợp Ất là Quan tinh, xưng là Hợp Lộc cách, lại không cần thấy rõ, hỉ Tài để sinh. Lấy vận cũng như nhau.

    Sát Kiêu Nhật chủ Ấn
    Kỷ Dậu Tân Mùi Quý Mùi Canh Thân
    Tân Kỷ,Đinh,Ất Kỷ,Đinh,Ất Canh,Mậu,Nhâm
    Kiêu Sát,T.Tài,Thực Sát,T.Tài,Thực Ấn,Quan,Kiếp
    Bệnh Mộ Mộ Tử

    Đại vận: Canh Ngọ/Kỉ Tỵ/Mậu Thìn/Đinh Mão/Bính Dần/Ất Sửu
    Tục gọi cách này cũng gọi là Hợp Lộc cách, lấy Thân hợp Tị trong có Mậu thổ là Quan tinh vậy. Nguyệt lệnh là Thiên Quan ( Sát), thấu ra ở can năm, thời thượng Canh Ấn hóa Sát là dụng thần ( Xem chương luận Thất Sát cách). Cách cục chính thanh, có gì không tốt? Nếu lấy Tị trong Mậu Quan tinh, sao không phải là Quan Sát hỗn tạp ư?

  2. Cảm ơn bởi:


  3. #2
    Ban quản trị

    Ngày tham gia
    May 2012
    Bài viết
    4,548
    Tòng Tài cách

    T.Tài Ấn Nhật chủ Thương
    Canh Thân Ất Dậu Bính Thân Kỷ Sửu
    Canh,Mậu,Nhâm Tân Canh,Mậu,Nhâm Kỷ,Quý,Tân
    T.Tài,Thực,Sát Tài T.Tài,Thực,Sát Thương,Quan,Tài
    Bệnh Tử Bệnh Dưỡng

    Đại vận: Bính Tuất/Đinh Hợi/Mậu Tý/Kỉ Sửu/Canh Dần/Tân Mão
    Ất tòng Canh hóa, không lấy Ấn luận, Bính hỏa đến Thân, tọa ở đất Bệnh, tứ trụ không có căn gốc, thời thượng Kỉ Sửu lại đến sinh kim, khí thế nghiêng về kim vượng. Là khí mệnh Tòng Tài cách vậy. Hành vận phù hợp là thổ kim thủy, Nam phương hỏa địa là tối kỵ, mộc cũng bất lợi.

    Tòng Sát cách

    Tỉ Tỉ Nhật chủ Kiếp
    Ất Dậu Ất Dậu Ất Dậu Giáp Thân
    Tân Tân Tân Canh,Mậu,Nhâm
    Sát Sát Sát Quan, Tài,Ấn
    Tuyệt Tuyệt Tuyệt Thai

    Đại vận: Giáp Thân/Quý Mùi/Nhâm Ngọ/Tân Tị/Canh Thìn/Kỉ Mão
    Ất mộc vô căn, khí thế nghiêng về kim, là khí mệnh Tòng Sát cách. Kim vận tốt nhất, thổ thủy cũng cát. Vận mộc là Ất mộc gặp căn, hỏa vận là nghịch kỳ thế vượng, là tối kỵ. Cùng cách Tòng Tài ở trên đều giống nhau.

    Tỉnh Lan Xoa Cách

    Kiêu Tỉ Nhật chủ Tỉ
    Mậu Tý Canh Thân Canh Thân Canh Thìn
    Quý Canh,Mậu,Nhâm Canh,Mậu,Nhâm Mậu,Quý,Ất
    Thương Tỉ,Kiêu,Thực Tỉ,Kiêu,Thực Kiêu,Thương,Tài
    Tử Lộc Lộc Dưỡng

    Đại vận: Tân Dậu/Nhâm Tuất/Quý Hợi/Giáp Tý/Ất Sửu/Bính Dần
    Chỗ này tục gọi là Tỉnh Lan Xoa Cách. Canh kim thừa vượng tiết tú, chi toàn Thân Tý Thìn thủy cục. Khí thế nghiêng về kim thủy, đang thuận kỳ thế lấy thủ vận. Thổ kim thủy là vận tốt, mộc vận cũng có thể. Hành hỏa vận là nghịch kỳ thế vượng thì không tốt.

  4. Cảm ơn bởi:


  5. #3
    Ban quản trị

    Ngày tham gia
    May 2012
    Bài viết
    4,548
    Diêu hợp cách

    Tỉ Tỉ Nhật chủ Kiếp
    Tân Sửu Tân Sửu Tân Sửu Canh Dần
    Kỷ,Quý,Tân Kỷ,Quý,Tân Kỷ,Quý,Tân Giáp,Bính,Mậu
    Kiêu,Thực,Tỉ Kiêu,Thực,Tỉ Kiêu,Thực,Tỉ Tài,Quan,Ấn
    Dưỡng Dưỡng Dưỡng Thai

    Đại vận: Canh Tý/Kỷ Hợi/Mậu Tuất/Đinh Dậu/Bính Thân/Ất Mùi
    Chỗ này tục gọi là Sửu diêu Tỵ cách. Thổ kim thành cục, sinh ở tháng 12, thời thượng Dần mộc ( trụ giờ) vô khí, không thể thành dụng. Thế tượng thiên về thổ kim, cần vận thổ kim thủy, mộc hỏa thì nghịch kỳ thế vượng là không tốt. Cùng Tý Diêu Tỵ cách thủ vận giống nhau vậy.

    Sửu diêu Tỵ lộc cách ( còn gọi là Hình Hợp)

    Thực Tỉ Nhật chủ Thương
    Ất Mùi Quý Mão Quý Mão Giáp Dần
    Kỉ,Đinh,Ất Ất Ất Giáp,Bính,Mậu
    Sát,T.Tài,Thực Thực Thực Thương,Tài,Quan
    Mộ Trường sinh Trường sinh Dưỡng

    Đại vận: Nhâm Dần/Tân Sửu/Canh Tý/Kỉ Hợi/Mậu Tuất/Đinh Dậu
    “Hỉ Kỵ Thiên” viết: “Quý nhật tiến phùng Dần vị, tuế nguyệt phạ Mậu dĩ nhị phương”, có nghĩa là “ Ngày Quý tiến lên gặp vị trí Dần, năm tháng sợ Mậu lấy 2 phương”. Lấy Dần hình xuất Tị trong có Mậu thổ làm cách, kỳ thật chính là Tòng Nhi Cách vậy. Khí thế thiên về mộc, hành vận mộc hỏa là tốt nhất. Tòng cách kỵ gặp Tỉ Kiếp, mà Tòng Nhi có Thực Thương dẫn hóa không kỵ Tỉ Kiếp, việc này là điểm bất đồng. Quan Sát là đại kỵ, Ấn vận cũng vậy.

    Tý diêu Tị lộc cách ( còn gọi là Diêu Hợp Cách)

    Tỉ Tỉ Nhật chủ Tỉ
    Giáp Thân Giáp Tuất Giáp Tý Giáp Tý
    Canh,Mậu,Nhâm Mậu,Tân,Đinh Quý Quý
    Sát,T.tài,Kiêu T.Tài,Quan,Thương Ấn Ấn
    Tuyệt Dưỡng Mộc dục Mộc dục

    Đại vận: Ất Hợi/Bính Tý/Đinh Sửu/Mậu Dần/Kỉ Mão/Canh Thìn/Tân Tị
    “Hỉ Kỵ Thiên” viết: “Giáp Tý nhật tái ngộ Tý thời, úy Canh Tân Thân Dậu Sửu Ngọ, dĩ Tý diêu hợp Tị vi cách”, có nghĩa là “Ngày Giáp Tý lại gặp giờ Tý, sợ Canh Tân Thân Dậu Sửu Ngọ, lấy Tý hợp xa Tị làm cách”. Thực ra, nguyệt lệnh là Thiên Tài, dụng Tài phá Ấn, cần gì lấy cách cục riêng? Tuất tàng Đinh hỏa, sinh khởi Tài tinh, gặp vận thấu thanh là tốt, Canh Tân Thân Dậu Quan Sát sinh

  6. Cảm ơn bởi:


  7. #4
    Ban quản trị

    Ngày tham gia
    May 2012
    Bài viết
    4,548

    Chương 48. Phụ luận, Tạp cách thủ vận

    Chương 48. Phụ luận, Tạp cách thủ vận

    Từ chú: Tạp cách không giống nhau, đa số là khí thế thiên về vượng, vượt ra ngoài lý lẽ ngũ hành bình thường. Người xưa luận mệnh, thường cố chấp ở thuyết Tài Quan, tứ trụ không có Tài nhưng vẫn lấy, thì không ngại mà lấy Diêu hợp, Đảo xung, kèm theo hiểu biết một cách khiên cưỡng, lấy phù hợp ở Tài Quan, không khỏi khá là giễu cợt. Mệnh lý không ngoài ở ngũ hành, khí thế tuy là thiên về vượng, mà trong thiên vượng vẫn có chính lý để lấy, theo “Tích Thiên Tủy chinh nghĩa” thì cách thiên vượng, đại để lấy vận cần thuận theo thế của khí, dù can chi hỉ kỵ cũng cần phải xem kỹ tứ trụ phối hợp như thế nào mà thuận thế lấy vận, nói chung là có quy định.Nhân tiện thêm chỗ bản gốc dẫn ra các tạo. Ước lược nói:

    Khúc trực Nhân thọ cách

    Kiêu Tỉ Nhật chủ Ấn
    Quý Hợi Ất Mão Ất Mùi Nhâm Ngọ
    Nhâm,Giáp Ất Kỷ,Đinh,Ất Đinh,Kỷ
    Ấn,Kiếp Tỉ T.Tài,Thực,Tỉ Thực,T.Tài
    Tử Lộc Dưỡng Trường sinh

    Đại vận: Giáp Dần/Quý Sửu/Nhâm Tý/Tân Hợi/Canh Tuất/Kỉ Dậu
    Nhật chủ là Giáp Ất, chi đủ Hợi Mão Mùi hoặc Dần Mão Thìn, là Khúc Trực Nhân Thọ Cách vậy. Khí thế thiên vượng về Mộc, cần hành vận Thủy Mộc Hỏa, Quan Sát vận là tối kỵ, Tài vận cũng không tốt.
    - Bính Đinh là Nhật chủ, chi đủ Dần Ngọ Tuất hoặc Tị Ngọ Mùi, là Viêm Thượng Cách.
    - Nhật chủ là Mậu Kỉ, chi đủ Thìn Tuất Sửu Mùi là Giá Sắc cách.
    - Canh Tân là Nhật chủ, chi đủ Tỵ Dậu Sửu hoặc Thân Dậu Tuất, gọi là Tòng Cách cách.
    - Nhật chủ là Nhâm Quý, chi đủ Thân Tý Thìn hay Hợi Tý Sửu, gọi là Nhuận Hạ cách.
    5 loại trên đều có ý nghĩa như nhau.

    Hóa khí cách

    Thực Tài Nhật chủ Thực
    Giáp Tuất Đinh Mão Nhâm Dần Giáp Thìn
    Mậu,Tân,Đinh Ất Giáp,Bính,Mậu Mậu,Quý,Ất
    Sát,Ấn,Tài Thương Thực,T.Tài,Sát Sát,Kiếp,Thương
    Quan đái Tử Bệnh Mộ

    Đại vận: Mậu Thìn/Kỉ Tị/Canh Ngọ/Tân Mùi/Nhâm Thân/Quý dậu
    Đinh Nhâm hợp hóa mộc, sinh ở Xuân nguyệt, giờ phùng Giáp Thìn, nguyên thần mộc thấu xuất, chính là Hóa Mộc Cách. Khí thế nghiêng về mộc vậy. Hóa thần hỉ hành ở đất vượng, cần nhất là Dần Mão Thìn đất Tỉ Kiếp, mà kỵ Quan Sát, đất của nhật chủ trở lại như cũ thì cũng kỵ, trong đó cần phân biệt sơ lược như Đinh Nhâm hóa mộc, nhật nguyên Nhâm thủy, hành Hợi Tý Sửu là Ấn địa, sinh khởi Hóa Thần cũng tốt; Nếu lấy Giáp hóa thổ, mà hành Dần Mão Thìn, là khắc Hóa Thần của Ta là đại kỵ vậy.
    Hóa Khí cách có Giáp Kỷ hóa thổ, Ất Canh hóa kim, Bính Tân hóa thủy, Đinh Nhâm hóa mộc, Mậu Quý hóa hỏa, có 5 loại, ý nghĩa đều giống nhau.

  8. Cảm ơn bởi:


 

 

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •